Khi cắt kính, phần lớn thời gian người ta dành để chọn gọng. Tròng thì thường chỉ nghe tư vấn vài câu rồi gật. Nhưng tròng mới là thứ quyết định bạn nhìn thấy gì, còn gọng chỉ giữ nó đúng chỗ. Vài khái niệm dưới đây không khó, biết rồi thì cuộc trò chuyện ở quầy khác hẳn.
Chiết suất nói lên điều gì
- Là mức độ bẻ cong ánh sáng của chất liệu
- Chiết suất càng cao thì cùng một độ chỉ cần tròng mỏng hơn
- Các mức thông dụng tăng dần từ khoảng 1,5 lên tới gần 1,8
- Không phải một loại tròng mà là một tính chất của chất liệu
- Ảnh hưởng tới độ dày và trọng lượng, không ảnh hưởng tới độ kính
Hiểu đơn giản: chiết suất cao giúp làm mỏng tròng, chứ không làm bạn nhìn rõ hơn. Độ nét vẫn do đơn kính quyết định.
Vì sao độ cao thì tròng dày
- Tròng cận dày ở rìa và mỏng ở tâm
- Tròng viễn thì ngược lại, dày ở tâm
- Độ càng cao thì chênh lệch giữa tâm và rìa càng lớn
- Gọng càng rộng thì phần rìa càng bị lộ dày
- Gọng tròn nhỏ giấu độ dày tốt hơn gọng vuông to
Vì thế chuyện tròng dày không chỉ là chuyện chất liệu. Chọn gọng phù hợp đôi khi giải quyết được nhiều hơn là nâng chiết suất.
Chỉ số Abbe, mặt đánh đổi ít người nhắc
- Cho biết chất liệu tán sắc ánh sáng nhiều hay ít
- Số cao thì ít viền màu, số thấp thì dễ thấy viền màu ở rìa
- Chất liệu chiết suất càng cao thường có chỉ số Abbe càng thấp
- Người nhạy cảm dễ nhận ra khi liếc mắt ra rìa tròng
- Độ càng cao thì hiện tượng này càng dễ thấy
Đây là đánh đổi thật giữa mỏng và trong. Không có chất liệu nào vừa mỏng nhất vừa ít tán sắc nhất.
Nhóm nhựa thông dụng
- Là chất liệu phổ biến nhất cho kính đeo hằng ngày
- Chỉ số Abbe tốt nên hình ảnh trong trẻo
- Nhẹ hơn thuỷ tinh đáng kể
- Dễ nhuộm màu và dễ phủ các lớp chức năng
- Dày hơn các nhóm chiết suất cao ở cùng độ
Với độ thấp và trung bình thì nhóm này thường là lựa chọn cân bằng nhất, không cần nâng cấp gì thêm.
Nhóm chịu va đập
- Bền va đập hơn hẳn nhựa thường
- Nhẹ, phù hợp với gọng khoan không vít
- Thường có sẵn khả năng chắn tia cực tím
- Chỉ số Abbe thấp hơn nhóm nhựa thông dụng
- Hay được khuyên cho trẻ em và cho kính thể thao
Mục đích chính của nhóm này là an toàn chứ không phải chất lượng quang học. Với trẻ hiếu động thì ưu tiên đó hợp lý.
Nhóm chiết suất cao
- Dùng khi độ cao và muốn giảm bề dày
- Tròng mỏng hơn nên kính nhẹ hơn, đỡ trễ mũi
- Rìa tròng gọn hơn nên nhìn thẩm mỹ hơn
- Thường bắt buộc phủ chống phản quang vì phản xạ bề mặt nhiều hơn
- Chỉ số Abbe thấp hơn nên có thể thấy viền màu
Lợi ích của nhóm này chỉ rõ rệt khi độ đủ cao. Ở độ thấp thì phần mỏng đi rất ít mà đánh đổi vẫn còn nguyên.
Thuỷ tinh, thứ gần như đã lùi lại
- Độ nét quang học rất tốt và ít xước
- Nặng hơn hẳn các chất liệu nhựa
- Dễ vỡ, nguy hiểm khi va đập
- Khó phủ một số lớp chức năng hiện đại
- Hiện chỉ dùng trong vài trường hợp rất riêng
Người lớn tuổi hay nhớ cảm giác trong veo của tròng thuỷ tinh ngày trước. Cảm nhận đó không sai, nhưng đánh đổi về trọng lượng và an toàn là lý do chính khiến nó lùi lại.
Thiết kế mặt tròng ảnh hưởng thế nào
- Thiết kế mặt cầu là kiểu truyền thống, cong đều
- Thiết kế phi cầu làm mặt tròng phẳng hơn ở rìa
- Phi cầu giúp tròng mỏng hơn ở cùng chiết suất
- Cũng giảm hiện tượng mắt bị nhìn thấy to hoặc nhỏ đi qua tròng
- Giảm méo hình khi liếc ra rìa
Ở độ cao, đổi sang thiết kế phi cầu đôi khi cho khác biệt rõ hơn cả việc nâng chiết suất một bậc.
Trọng lượng và cảm giác đeo
- Trọng lượng phụ thuộc cả chất liệu lẫn kích thước tròng
- Tròng nhẹ nhưng gọng nặng thì cả cặp vẫn nặng
- Kính nặng gây hằn sống mũi và tuột xuống liên tục
- Đệm mũi phù hợp phân tán trọng lượng tốt hơn
- Nên cầm thử cặp kính hoàn chỉnh chứ không chỉ cầm tròng
Cảm giác đeo là tổng của nhiều thứ. Đừng chọn chất liệu chỉ vì con số nhẹ trên tờ giới thiệu.
Chắn tia cực tím
- Một số chất liệu có sẵn khả năng chắn, số khác cần thêm lớp phủ
- Đây là chức năng nên có với người ở ngoài trời nhiều
- Không liên quan tới màu tròng, tròng trong vẫn chắn được
- Nên hỏi rõ khi đặt tròng thay vì mặc định có sẵn
Nhiều người nghĩ cứ tròng màu mới chắn được. Thực ra hai chuyện độc lập nhau.
Chất liệu nào hợp với loại gọng nào
- Gọng khoan không vít cần chất liệu chịu lực tốt ở lỗ khoan
- Gọng nửa khung dây cước cần tròng đủ dày để xẻ rãnh
- Gọng kim loại mảnh hợp với tròng nhẹ để không trễ
- Gọng nhựa dày giấu được rìa tròng dày
- Gọng quá rộng luôn làm tròng độ cao lộ dày ở đuôi
Nói rõ độ của mình ngay khi bắt đầu chọn gọng thì tránh được cảnh chọn xong mới biết không lắp được.
Những kỳ vọng sai thường gặp
- Tưởng tròng đắt hơn thì nhìn rõ hơn, thực ra độ nét do đơn kính quyết định
- Tưởng chiết suất cao chữa được chuyện mỏi mắt
- Tưởng tròng mỏng thì không cần chọn gọng phù hợp nữa
- Tưởng mọi tròng đều chắn tia cực tím như nhau
- Tưởng đổi chất liệu thì hết viền màu, trong khi có khi nó tăng lên
Tròng phục vụ việc đưa đúng độ tới mắt bạn ở dạng gọn nhẹ nhất có thể. Nó không sửa được một đơn kính sai.
Cách hỏi ở quầy cho hiệu quả
- Nói rõ độ của mình và nghề nghiệp, môi trường làm việc
- Hỏi cùng gọng này thì hai mức chiết suất chênh nhau bao nhiêu milimet
- Hỏi chỉ số Abbe của chất liệu đang được tư vấn
- Hỏi tròng đã chắn tia cực tím chưa hay cần thêm lớp phủ
- Yêu cầu xem tròng mẫu cùng chất liệu nếu có
Những câu hỏi này rất bình thường và nơi làm nghề tử tế trả lời được ngay. Nghe câu trả lời rõ ràng hay lấp lửng cũng là một cách để bạn đánh giá nơi mình đang đứng.
Câu hỏi thường gặp
Chiết suất cao thì luôn tốt hơn phải không?
Không hẳn. Chiết suất cao cho tròng mỏng hơn nhưng thường kèm chỉ số Abbe thấp hơn, tức dễ thấy viền màu ở rìa hơn. Với độ thấp thì lợi ích mỏng gần như không đáng kể.
Chỉ số Abbe là gì?
Là chỉ số cho biết chất liệu tách ánh sáng thành các màu nhiều hay ít. Số càng cao thì càng ít viền màu khi nhìn qua rìa tròng. Chất liệu chiết suất cao thường có chỉ số này thấp hơn.
Tròng thuỷ tinh có còn dùng không?
Hiện rất ít, chủ yếu ở vài trường hợp đặc biệt. Thuỷ tinh cho độ nét tốt và ít xước nhưng nặng và dễ vỡ, nên phần lớn đã chuyển sang các chất liệu nhựa.
Trẻ em nên dùng tròng gì?
Ưu tiên chất liệu chịu va đập tốt vì trẻ hiếu động. Hãy nói rõ với nơi cắt kính là kính dành cho trẻ để họ tư vấn đúng nhóm chất liệu phù hợp.